Tiếng Việt
目次
Thông tin cơ bản
| Mục | Chi tiết |
|---|---|
| Ngày sinh | 23 tháng 4, 1945 |
| Nơi sinh | 東京都 |
| Giới tính | Nữ |
| Nhóm máu | Nhóm -- |
| Chiều cao | 156 cm |
| Công ty quản lý | マウスプロモーション |
| Ra mắt seiyū | 1966 |
Tiểu sử
Hatori Yasuko là một nữ diễn viên lồng tiếng hoạt động từ những năm 1990. Cô đã thể hiện nhiều vai diễn trong các lĩnh vực như phim hoạt hình, lồng tiếng phim nước ngoài và đĩa CD âm nhạc, với giọng nói ấm áp và kỹ năng diễn xuất tinh tế, đã tạo nên nhiều nhân vật đáng nhớ.
Con đường trở thành seiyū
Sau khi trải qua quá trình đào tạo tại một trường đào tạo diễn viên lồng tiếng, cô đã debut vào khoảng năm 1995. Cô đã tham gia vào nhiều thể loại tác phẩm khác nhau và tích lũy được một sự nghiệp vững chắc.
Tính cách
Phong cách diễn xuất của cô mang lại cảm giác ấm áp và ổn định.
Tác phẩm tiêu biểu
Tác phẩm tiêu biểu chọn lọc (12 trong tổng số 63).
| Tựa đề | Vai diễn | Chính/Phụ | Năm |
|---|---|---|---|
| Nhà Nanbu có vườn cây thần | Cụ già | Vai quan trọng | 2026 |
| Umineko no Naku Koro ni Saki 〜Hộp mèo và bản giao hưởng của ảo tưởng〜 | Kuma-zawa Chiyoko | Vai quan trọng | 2021 |
| Câu chuyện kỳ ảo của This Hana | Cụ hồ ly - vợ | Vai quan trọng | 2017 |
| Chi shin-chan: Gia đình dũng cảm | Bà nội | Vai quan trọng | 2017 |
| Công viên thú cưng của Mouse | Chó sói Yasuko / Mouse Pro Brown | Vai quan trọng | 2017 |
| Code Geass: Akiro của nước mất | Bà lông mày | Vai quan trọng | 2015 |
| Blade & Soul | Mila | Vai quan trọng | 2014 |
| Thám tử Conan | Kobashira Natsue, Kijima Ine, Awaji Yuki, Teramori Shigemi, Kato Yuki | Vai quan trọng | 2013 |
| Umineko no Naku Koro ni San 〜Bài giao hưởng về sự thật và ảo tưởng〜 | Kuma-zawa Chiyoko | Vai quan trọng | 2011 |
| Yosuga no Sora | Harukana Misaki | Vai quan trọng | 2010 |
| Umineko no Naku Koro ni 〜Bài giao hưởng về phù thủy và suy luận〜 | Kuma-zawa Chiyoko | Vai quan trọng | 2010 |
| Bài giao hưởng vàng mơ ước | Kuma-zawa Chiyoko | Vai quan trọng | 2010 |
