Tiếng Việt
目次
Thông tin cơ bản
| Mục | Chi tiết |
|---|---|
| Ngày sinh | 13 tháng 8, 1975 |
| Nơi sinh | Thành phố Tokyo, Quận Katsushika |
| Giới tính | Nữ |
| Nhóm máu | Nhóm O |
| Chiều cao | 157 cm |
| Công ty quản lý | ぷろだくしょんバオバブ |
| Ra mắt seiyū | 1997 |
Tiểu sử
Một nữ diễn viên lồng tiếng kỳ cựu hoạt động từ cuối thời kỳ Showa. Với sự nghiệp dài lâu, cô đã tích lũy nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực lồng tiếng cho anime và phim nước ngoài. Cô được biết đến với giọng nói ấm áp và kỹ năng diễn xuất ổn định, đã hỗ trợ nhiều tác phẩm khác nhau.
Con đường trở thành seiyū
Kịch đoàn → Diễn viên lồng tiếng
Tính cách
Giọng nói ấm áp và phong cách diễn xuất ổn định là điểm mạnh của cô. Sự tin cậy được xây dựng qua sự nghiệp lâu dài là lợi thế của cô.
Tác phẩm tiêu biểu
Tác phẩm tiêu biểu chọn lọc (12 trong tổng số 106).
| Tựa đề | Vai diễn | Chính/Phụ | Năm |
|---|---|---|---|
| Inazuma Eleven: Road to Victory | Yamanohara Ban | Vai quan trọng | 2025 |
| Naruto Gakendou Rantaro | Naruto | Vai quan trọng | 2020 |
| Dragalia Lost | Bebetto | Vai quan trọng | 2020 |
| Crayon Shin-chan | Ken-chan, Ribi Katta (8 tuổi) | Vai quan trọng | 2019 |
| Inazuma Eleven: Orion no Kokuin | Froy trẻ, Simon Jitowa | Vai quan trọng | 2019 |
| Super Robot Wars X-Ω | Yoi Miko | Vai quan trọng | 2018 |
| Inazuma Eleven GO vs. Dokuro Senki W | Yamanohara Ban | Vai chính | 2012 |
| Dokuro Senki W | Yamanohara Ban | Vai chính | 2012 |
| Dokuro Senki | Yamanohara Ban | Vai chính | 2011 |
| Time Leap | Futaba | Vai quan trọng | 2009 |
| Memories Off 6 〜T-wave〜 | Yuuho Kaori | Vai quan trọng | 2008 |
| Professor Layton and the Last Specter | Klaus Albatross khi còn nhỏ | Vai quan trọng | 2008 |
