Tiếng Việt
目次
Thông tin cơ bản
| Mục | Chi tiết |
|---|---|
| Ngày sinh | 22 tháng 4, 1977 |
| Nơi sinh | Fukushima |
| Giới tính | Nữ |
| Nhóm máu | Nhóm B |
| Công ty quản lý | 青二プロダクション |
| Ra mắt seiyū | 1998 |
Tiểu sử
Nghệ sĩ lồng tiếng nữ trẻ tuổi nổi tiếng với những vai diễn trong anime và game. Với sự độc đáo trong phong cách và khả năng diễn xuất cảm xúc phong phú, cô đã mang đến sự sống cho nhiều nhân vật khác nhau và ngày càng thu hút thêm nhiều người hâm mộ.
Con đường trở thành seiyū
['Định hướng trở thành diễn viên lồng tiếng và rèn luyện kỹ năng tại các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp', 'Đóng vai trong các tác phẩm anime và game để bắt đầu và xây dựng sự nghiệp']
Tính cách
Có tính cách phong phú và tò mò về nghệ thuật diễn xuất. Cô luôn thử thách bản thân với những cách tiếp cận mới cho mỗi vai diễn.
Tác phẩm tiêu biểu
Tác phẩm tiêu biểu chọn lọc (12 trong tổng số 53).
| Tựa đề | Vai diễn | Chính/Phụ | Năm |
|---|---|---|---|
| Ano Kishi Densetsu Saou no Kiseki | Fran Seiker | Vai quan trọng | 2020 |
| Goetia Cross | Asmodae | Vai quan trọng | 2020 |
| Tặp đặt với Kiền và Phịa thùc và Trùng đặt | Dorowa | Vai quan trọng | 2012 |
| Ano Kishi Ao no Kiseki | Fran Seiker | Vai quan trọng | 2011 |
| Ano Kishi Rei no Kiseki | Fran Seiker | Vai quan trọng | 2010 |
| Lướn Fáctory Frontier | Bianca | Vai chính | 2008 |
| Poison Pink | Ariel | Vai quan trọng | 2008 |
| DEATH NOTE | Aizawa Yumi | Vai quan trọng | 2007 |
| Tsuyokiss Cool×Sweet | Asada Shizuka | Vai quan trọng | 2006 |
| Lướn Doll Lovely Idol | Kước Jo Mina | Vai quan trọng | 2006 |
| Kimista Kimi to Studdy | Araiwa Kana | Vai quan trọng | 2006 |
| Lướn Fáctory - Moểc trại thùc thù | Bianca | Vai quan trọng | 2006 |
