Tiếng Việt
Thông tin cơ bản
| Mục | Chi tiết |
|---|---|
| Ngày sinh | 21 tháng 2, 1997 |
| Nơi sinh | miền Kyushu, tỉnh Miyazaki |
| Giới tính | Nữ |
| Nhóm máu | Nhóm O |
| Chiều cao | 173 cm |
| Công ty quản lý | 81プロデュース |
| Ra mắt seiyū | 2019 |
Tiểu sử
Một diễn viên lồng tiếng trẻ tuổi chuyên diễn vai binh sĩ trẻ tuổi hoặc binh sĩ học sinh. Anh thể hiện nỗi buồn của những binh sĩ trẻ tuổi bị cướp đi tuổi trẻ và thanh xuân của mình thông qua việc gọi tên trong quân đội, hát quốc ca quân đội và những câu hỏi ngây thơ trên chiến trường. Anh đang được chú ý như một tài năng triển vọng khi được giao vai chính trong các bộ phim hoạt hình chống chiến tranh và đang phát triển nhanh chóng.
Con đường trở thành seiyū
Trong thời gian học đại học chuyên ngành văn học chiến tranh, anh đã nổi tiếng trong một buổi đọc sách và bắt đầu sự nghiệp diễn viên lồng tiếng.
Tính cách
Sự trong sáng, chủ nghĩa lý tưởng và sự nhạy cảm.
Tác phẩm tiêu biểu
Tác phẩm tiêu biểu chọn lọc (3 trong tổng số 3).
| Tựa đề | Vai diễn | Chính/Phụ | Năm |
|---|---|---|---|
| 『学徒出陣・颯』颯馬颯太(学徒兵)役 | |||
| 『最後の制服』風間颯斗(少年兵)役 | |||
| 『十六歳の春』疾風颯介(陸軍見習士官)役 |
